Email: tinmybio@gmail.com

Hotline: (0256) 3749 590
UY TÍN VỮNG TIN, CHẤT LƯỢNG VỮNG BỀN

Đánh giá tác động môi trường

ĐTM LÀ GÌ?

Ngày 14/02/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 18/2015/NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường (BVMT), đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường.

“Một nội dung đáng chú ý trong Nghị định là quy định thay đổi về các đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường. Theo đó, từ ngày 01/04/2015, chỉ các dự án xây dựng khu du lịch, khu thể thao, vui chơi giải trí, sân golf có diện tích từ 10ha trở lên mới phải thực hiện đánh giá tác động môi trường thay vì quy định từ 05ha trở lên như trước đây; tương tự, dự án xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại có diện tích sàn dưới 10.000m2 sẽ không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường. Cũng từ ngày này, các dự án xây dựng cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế khác có quy mô dưới 50 giường sẽ không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường như trước đây. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2015”

  • ĐTM là chữ viết tắt của cụm từ “Đánh Gía Tác Động Môi Trường”  (tiếng anh: EIA – Environmental Impact Assessment).
  • Theo Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, ĐTM được định nghĩa như sau: Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.

MỤC ĐÍCH  CỦA ĐTM?

  • Cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của dự án
  • Kiến nghị lựa chọn phương án tối ưu từ các hoạt động phát triển
  • Giúp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyề xét duyệt các dự án và đưa ra quyết định đúng đắn cho phép dự án có đủ điều kiện thực hiện hay không
  • Giúp công tác xây dựng đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hóa bảo vệ môi trường
  • Theo dõi các diễn biến môi trường bị tác động theo dự án ban đầu sau khi dự án đi vào hoạt động
  • Cộng đồng có thể tham gia đóng góp cho quá trình ra quyết định
  • Là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn và trợ giúp cho tăng trưởng kinh tế

VAI TRÒ ĐTM?

  • Là công cụ quản lý môi tường có tính chất phòng ngừa
  • Giúp chọn phương án tốt để khi thực hiện dự án phát triển ít gây tác động tiêu cực đến môi trường
  • Giúp nhà quản lý nâng cao chất lượng của việc đưa ra quyết điịnh
  • Là cơ sở để đối chiếu khi có thanh tra môi trường
  • Góp phần cho phát triển bền vững

Ý NGHĨA ĐTM?

  • Hoàn thiện thiết kế và lựa chọn vị trí dự án
  • Cung cấp thông tin chính xác cho việc ra quyết định
  • Khuyến khích quy hoạch tốt hơn
  • Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển
  • Đưa dự án vào đúng bối cảnh môi trường và xã hội của nó
  • Giảm bớt những thiệt hại về môi trường
  • Làm cho dự án có hiệu quả hơn về mặt kinh tế và xã hội
  • Đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững
  • Giảm bớt những thiệt hại về môi trường
  • Làm cho dự án có hiệu quả hơn về mặt kinh tế và xã hội
  • Đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững

CƠ SỞ PHÁP LÝ ÁP DỤNG LẬP ĐTM?

Luật bảo vệ môi trường 2014

Nghị định 18/2015/NĐ-CP

Thông tư 27/2015/TT-BTNMT

ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN ĐTM?

Theo Phụ lục II –  Nghị định 18/2015/NĐ-CP bao gồm nhóm các dự án về xây dựng, nhóm các dự án sản xuất vật liệu xây dựng, dự án về giao thông, dự án về điện tử, năng lượng, phóng xạ, dự án liên quan đến thủy lợi, khai thác rừng, trồng trọt, dự án về thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dự án về dầu khí, dự án về xử lý, tái chế chất thải, dự án về cơ khí, luyện kim, dự án chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ, … và các dự án khác.

THỜI GIAN THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐTM?

Thời gian thẩm định ĐTM

a) Không quá bốn mươi lăm (45) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với các dự án thuộc thẩm quyền tổ chức thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với các dự án không thuộc Điểm a Khoản này;

c) Trong thời hạn quy định tại các Điểm a, b Khoản này, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án về kết quả thẩm định. Thời gian chủ dự án hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của cơ quan thẩm định không tính vào thời gian thẩm định.

Thời gian phê duyệt ĐTM ( Quy định tại Điều 9 -Thông tư 27/2015/TT-BTNMT )

a) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan thẩm định ban hành quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.7 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT và xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.8 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT

b) Trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt phải có văn bản nêu rõ lý do trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

QUY TRÌNH LẬP ĐTM?

 

HỒ SƠ ĐTM?

Chủ dự án của các đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 33 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Khoản 1 Điều 12 Nghị định 18/2015/NĐ-CP có trách nhiệm lập, gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Khoản 1 – Điều 14 Nghị định 18/2015/NĐ-CP. Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:

1. Một (01) văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.1 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT

2. Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn bảy (07) người, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường. Hình thức trang bìa, trang phụ bìa và yêu cầu về cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục 2.2 và 2.3 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT.

3. Một (01) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác.

TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ DỰ ÁN SAU KHI BÁO CÁO ĐTM PHÊ DUYỆT?

Thực hiện các nội dung quy định tại Điều 16- Nghị định 18/2015/NĐ-CP

1. Trong trường hợp cần thiết, điều chỉnh nội dung dự án đầu tư để bảo đảm các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường theo yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Lập kế hoạch quản lý môi trường của dự án trên cơ sở chương trình quản lý và giám sát môi trường đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tham vấn ý kiến trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu quy định tại các Điều 26 và Điều 27 Luật bảo vệ môi trường

4. Thông báo bằng văn bản đến các tổ chức nơi tiến hành tham vấn, cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường về kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải phục vụ giai đoạn vận hành (từng giai đoạn hoặc toàn bộ dự án) trước khi tiến hành vận hành thử nghiệm ít nhất mười (10) ngày làm việc. Thời gian vận hành thử nghiệm không quá sáu (06) tháng; việc kéo dài thời gian vận hành thử nghiệm phải được sự chấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

5. Lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch thu dọn vệ sinh lòng hồ trước khi tích nước trong trường hợp dự án có nội dung đầu tư xây dựng hồ chứa thủy lợi hoặc hồ chứa thủy điện; thực hiện việc tích nước sau khi được cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kiểm tra, chấp thuận bằng văn bản.

6. Đối với các trường hợp quy định tại cột 4 Phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP, chủ dự án phải báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án trên cơ sở báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các văn bản đề nghị điều chỉnh đã được chấp thuận (nếu có) gửi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức. Đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn, việc báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án được thực hiện theo từng giai đoạn của dự án.

7. Báo cáo bằng văn bản và chỉ được thực hiện những thay đổi liên quan đến phạm vi, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án sau khi có ý kiến chấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Các bài viết khác